Các điều khoản kinh doanh - MTrading

Các điều khoản kinh doanh

Giới thiệu

1. Các điều khoản kinh doanh này ("điều khoản") quản lý về mặt tương tác cơ bản giữa ServiceCom Ltd ("MTrading") và Khách Hàng trong việc mở và đóng các lệnh của Khách Hàng, cũng như việc đặt lệnh, hủy bỏ và sửa đổi các lệnh của Khách Hàng được thực hiện bằng nền tảng giao dịch trực tuyến MetaTrader 4 của MTrading ("MetaTrader 4") trong bối cảnh cung cấp cho Khách Hàng các dịch vụ giao dịch trực tuyến của MTrading.

1.1. Trong đó, MTrading là nhà môi giới về hợp đồng khác biệt cho ngoại tệ, cổ phiếu và tương lai, được đăng ký tại địa chỉ sau: Tòa nhà Sir Edney Cain, Lầu 2, Belmopan, Belize,C. A.

1.2. Và, Khách Hàng đã ký kết một Hợp Đồng Khách Hàng với MTrading.

1.3. Các điều khoản này phải được coi là một cuốn cẩm nang mô tả các khái niệm chung của việc thực hiện giao dịch trong MetaTrader 4 và đối thoại giữa Khách Hàng và nhân viên MTrading chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch Khách Hàng ("nhà môi giới"). Các điều khoản này có thể không mô tả hay phản ánh bất kỳ thay đổi được cập nhật nào của MetaTrader 4.

1.4. Khách Hàng chấp thuận các Điều khoản này mà không cần sự đảm bảo, dù là rõ ràng hay tiềm ẩn, bao gồm, nhưng không giới hạn, các bảo đảm tiềm ẩn của sự đầy đủ, kịp thời hoặc không có lỗi.

2. Các điều khoản chung

2.1. Giới hạn trách nhiệm

2.1.1. Khách hàng chấp thuận hệ thống MTrading MetaTrader 4 "là mặc định", mà không cần sự bảo đảm, dù là rõ ràng hay tiềm ẩn, bao gồm, nhưng không giới hạn, các bảo đảm tiềm ẩn của việc kinh doanh hoặc cho một chức năng, mục đích hoặc ứng dụng cụ thể; kịp thời; không gián đoạn; hoặc bất kỳ bảo đảm tiềm ẩn nào phát sinh từ việc sử dụng giao dịch, quá trình giao dịch hoặc quá trình thực hiện.

2.1.2. Trong mọi trường hợp, MTrading không chịu trách nhiệm về bất kỳ tổn thất hoặc thiệt hại gián tiếp, ngẫu nhiên, đặc biệt hoặc nghiêm trọng nào, bao gồm cả tổn thất kinh doanh, lợi nhuận hay uy tín.

2.1.3. MTrading không chịu trách nhiệm với Khách Hàng vì lý do của sự chậm trễ hoặc gián đoạn của dịch vụ hoặc truyền dẫn, hoặc hư hỏng trong các hoạt động của máy chủ MetaTrader 4 của MTrading, bất kể nguyên nhân nào, bao gồm, nhưng không giới hạn, gây ra bởi trục trặc phần cứng hay phần mềm; sự thay đổi chính phủ hoặc hành động pháp lý khác; chiến tranh, khủng bố, hoặc các hành vi không chủ định trước của MTrading.

2.1.4. Khách hàng thừa nhận rằng có thể có sự chậm trễ hoặc gián đoạn trong việc sử dụng MetaTrader 4, bao gồm, ví dụ, những việc gây ra bởi chủ ý MTrading cho mục đích phục vụ hệ thống MetaTrader 4.

2.1.5. MTrading và các giám đốc, cán bộ, nhân viên, các chi nhánh hoặc các đại lý của mình sẽ không chịu trách nhiệm với Khách Hàng cho bất kỳ phần nào hoặc không thực hiện nghĩa vụ của mình theo các Điều khoản vì bất kỳ nguyên nhân nào ngoài tầm kiểm soát hợp lý của mình bao gồm, nhưng không giới hạn, các hoạt động của ngành ; các quy định hoặc hành động của bất kỳ cơ quan đa quốc gia, cơ quan chính phủ hoặc cơ quan quản lý nào; hay thất bại do bất kỳ nhà môi giới trung gian hoặc đại lý, hoặc đứng đầu MTrading hoặc các chi nhánh, đại lý, cơ quan thanh toán bù trừ hoặc cá nhân hoạt động xuyên quốc gia, của chính phủ, của cơ quan thẩm quyền hoặc tự quản lý, cho bất kỳ lý do nào, để thực hiện nghĩa vụ của mình.

2.2. Trách nhiệm cho Các Yêu Cầu Hệ Thống Đáp Ứng

2.2.1. Để giao dịch bằng cách sử dụng MetaTrader 4, có yêu cầu nhất định về hệ thống phần cứng và phần mềm, được mô tả trên trang web MTrading. Vì các yêu cầu này có thể thay đổi, khách hàng định kỳ phải tham khảo các trang web MTrading cho các yêu cầu hệ thống hiện tại.

2.2.2. Để nhận được thư điện tử từ MTrading, Khách hàng có trách nhiệm duy trì một địa chỉ Internet e-mail hợp lệ và phần mềm cho phép khách hàng đọc, gửi và nhận e-mail. Khách hàng phải thông báo cho MTrading ngay lập tức sự thay đổi địa chỉ e-mail của khách hàng bằng cách liên hệ dịch vụ khách hàng MTrading tại support@mtrading.com để được hướng dẫn thêm.

2.3. Trách nhiệm Duy Trì Giao Dịch Thay Thế

2.3.1. Các thiết bị và hệ thống điện tử và máy tính, chẳng hạn như những thứ cung cấp cho khách hàng và được sử dụng bởi MTrading, vốn dễ bị tác động gây gián đoạn, chậm trễ hay hỏng hóc và những thiết bị và hệ thống như vậy có thể không hoạt động với khách hàng do kết quả của các sự kiện có thể dự đoán và không lường trước được.

2.3.2. Khách hàng phải duy trì các sắp xếp giao dịch thay thế, cho tài khoản MTrading của khách hàng để đặt và thực thi các lệnh của khách hàng trong trường hợp MetaTrader 4 không hoạt động.

2.4. Trách nhiệm đối với các Lệnh và giao dịch của khách hàng

2.4.1. MTrading được quyền thực hiện cho khách hàng khi có sự chỉ dẫn hoặc có ý định được đưa ra bởi khách hàng. Khi đưa ra, hướng dẫn chỉ có thể được rút lại bởi khách hàng với sự đồng ý.

2.4.2. Khách hàng hiểu rằng MTrading không thể biết liệu một người nào khác ngoài khách hàng đã nhập, hoặc đang nhập lệnh sử dụng đăng nhập và mật khẩu của khách hàng. Trừ trường hợp quy định và đồng ý bởi MTrading, khách hàng sẽ không được cho phép bất kỳ người nào khác có thể truy cập vào tài khoản của khách hàng vì bất kỳ mục đích nào.

2.4.3. Khách hàng phải chịu trách nhiệm về việc bảo mật và sử dụng, và bất kỳ lệnh nào của khách hàng nhập vào với đăng nhập và mật khẩu của khách hàng.

2.4.4. Khách hàng đồng ý báo lại bất kỳ sự mất mát hoặc mất cắp đăng nhập hoặc mật khẩu của khách hàng , hoặc bất kỳ truy cập trái phép nào vào tài khoản của khách hàng, ngay lập tức bằng email đến Bộ phận dịch vụ khách hàng MTrading tại support@mtrading.com. Tuy nhiên, khách hàng vẫn phải chịu trách nhiệm cho tất cả các lệnh đã nhập vào mà có sử dụng đăng nhập và mật khẩu của khách hàng.

2.5. Xác nhận và báo cáo tài khoản

2.5.1. MTrading sẽ gửi một bản tóm tắt hoạt động giao dịch hàng ngày (Xác nhận hàng ngày) về tài khoản cho khách hàng qua e-mail trên cơ sở hàng ngày và sẽ gửi một bản tóm tắt hoạt động giao dịch hàng tháng (Báo cáo Tài khoản) về tài khoản cho khách hàng qua e-mail trên cơ sở hàng tháng, trừ khi có thỏa thuận khác với khách hàng.

2.5.2. MTrading sẽ xác nhận việc thực hiện, hủy bỏ hoặc sửa đổi bất kỳ lệnh nào của khách hàng bằng cách gửi một xác nhận điện tử cho khách qua MetaTrader 4. Khách hàng đồng ý để chấp nhận xác nhận giao dịch điện tử thay vì xác nhận trên giấy.

2.5.3. Việc xác nhận có thể bị chậm trễ. Khách hàng hiểu rằng các báo cáo và các xác nhận thực thi, hủy bỏ hoặc sửa đổi lệnh có thể bị lỗi vì nhiều lý do. Việc xác nhận cũng có thể thay đổi bởi MTrading, trong trường hợp khách hàng bị ràng buộc bởi việc thực hiện lệnh trong thực tế, miễn là nó phù hợp với lệnh của khách hàng. Trong trường hợp MTrading xác nhận một thực thi hoặc huỷ bỏ lệnh bị lỗi và khách hàng chậm trễ không lý do trong báo cáo lại lỗi như vậy trong vòng 24 giờ, MTrading có quyền yêu cầu khách hàng phải chấp nhận giao dịch, hoặc loại bỏ giao dịch khỏi tài khoản khách hàng, tùy theo quyết định của MTrading.

2.5.4. Khách hàng đồng ý thông báo cho MTrading ngay lập tức qua điện thoại, hoặc qua e-mail đến Phòng Dịch Vụ Khách Hàng MTrading tại support@mtrading.com, nếu:

2.5.4.1. Khách hàng không nhận được một xác nhận của một thực thi, hủy bỏ hoặc sửa đổi lệnh;

2.5.4.2. Thực hiện lệnh trong thực tế không tương hợp với lệnh của khách hàng;

2.5.4.3. Khách hàng phát hiện việc thực hiện hoặc hủy bỏ lệnh không do khách hàng đặt;

2.5.4.4. Khách hàng nhận được một báo cáo, xác nhận tài khoản, hoặc các thông tin khác phản ánh không chính xác lệnh, giao dịch, số dư tài khoản, vị thế, tiền, trạng thái ký quỹ, hoặc lịch sử giao dịch.

2.5.5. Khách hàng hiểu và đồng ý rằng MTrading có thể thực hiện điều chỉnh trên tài khoản của khách hàng để sửa bất kỳ lỗi nào.

2.5.6. Khách hàng đồng ý nhanh chóng trả lại MTrading bất kỳ tài sản nào đã chuyển cho khách hàng mà khách hàng không được hưởng.

2.6. Giới hạn Thanh Khoản

2.6.1. MTrading không thể và không đảm bảo hoặc cam kết rằng mỗi lệnh khách hàng sẽ được thực hiện tại mức giá niêm yết. Ngoài ra, có thể không truy cập được vào tất cả các thị trường mà một sản phẩm nào đó giao dịch; các lệnh khác có thể giao dịch trước lệnh của khách hàng và hết khối lượng sẵn có tại một mức giá niêm yết, các nhà tạo lập thị trường có thể không hỗ trợ giá niêm yết của họ.

2.6.2. MTrading có toàn quyền định hướng lại lệnh của khách hàng ra khỏi hệ thống thực hiện tự động để xử lý thủ công (trong trường hợp việc thực hiện hoặc lệnh của khách hàng bị trì hoãn đáng kể); hoặc thay đổi quy tắc, chính sách, thủ tục, quyết định hoặc chậm trễ hệ thống hoặc hư hỏng có thể cản trở lệnh của khách hàng được thực hiện bởi MTrading, có thể gây ra sự chậm trễ trong việc thực hiện lệnh của khách hàng hoặc có thể khiến lệnh của khách hàng không được thực hiện tại mức giá yêu cầu.

2.7. Chấp nhận những tác động không mong muốn

2.7.1. Khách hàng thừa nhận rằng trong một số trường hợp, không thể mở hoặc đóng một lệnh và/hoặc để đặt, hủy bỏ hoặc sửa đổi lệnh. Bất kỳ cố gắng nào để mở hoặc đóng một lệnh hoặc để đặt, hủy bỏ hoặc sửa đổi lệnh chỉ đơn giản là một yêu cầu.

2.7.2. MTrading không chịu trách nhiệm với khách hàng nếu MTrading không thể xác nhận một yêu cầu. Khách hàng xác nhận thêm rằng nỗ lực để sửa đổi hoặc hủy bỏ và thay thế một lệnh có thể dẫn đến một thực hiện lệnh không mong muốn, và khách hàng phải chịu trách nhiệm cho tất cả các thực thi như vậy.

3. Thực hiện các Yêu Cầu Khách Hàng

3.1. Các điều khoản cơ bản của việc Lập và Thực hiện yêu cầu

3.1.1. Thực hiện lệnh và yêu cầu của khách hàng được thực hiện thông qua nền tảng MetaTrader 4 như sau:

3.1.1.1. Khách hàng công thức hoá các hướng dẫn thành một yêu cầu trong cửa sổ nhập lệnh tiêu chuẩn của phần mềm khách hàng (cửa sổ "Đặt lệnh").

3.1.1.2. Phần mềm Khách hàng sẽ tự động thực hiện một kiểm tra về tính đúng đắn của yêu cầu tạo bởi khách hàng. Việc kiểm tra sẽ xem xét loại yêu cầu và mức giá hiện tại của công cụ được lựa chọn có sẵn trong phần mềm của khách hàng. Sau khi kiểm tra thành công, yêu cầu sẽ được chuyển đến máy chủ.

3.1.1.3. Nếu hệ thống khách hàng có kết nối internet với máy chủ tại thời điểm yêu cầu, sau đó yêu cầu này được nhận bởi máy chủ và một kiểm tra thứ hai về tính đúng đắn của yêu cầu được thực hiện liên quan đến loại yêu cầu và mức giá hiện tại của các công cụ được chọn có sẵn trong máy chủ.

3.1.1.4. Nếu kiểm tra lần thứ hai thành công, sau đó khách hàng được thông báo qua cửa sổ lệnh rằng yêu cầu đã được chấp nhận xử lý ("Lệnh được chấp nhận") và tất cả các lệnh như vậy được đặt trong một hàng đợi và sắp xếp theo thời gian chúng được nhận bởi máy chủ.

3.1.1.5. Tất cả các yêu cầu được chấp nhận để xử lý tự động trừ khi chúng được xử lý bằng tay bởi một nhà môi giới. Trong trường hợp này, nếu yêu cầu là đầu tiên trong hàng đợi thì nó sẽ được chấp nhận xử lý bởi nhà môi giới và khách hàng được thông báo "Lệnh đang được xử lý". Nhà môi giới có quyền đưa vào xử lý bất kỳ yêu cầu nào hiện có trong hàng đợi và do đó thay đổi trình tự của yêu cầu nhận được. Do tùy chọn này, kết quả thực hiện của một hoặc các yêu cầu khác của khách hàng có thể được thể hiện trong file log của máy chủ một thời gian trễ hơn nhiều so với kết quả thực hiện các yêu cầu trước đây của khách hàng.

3.1.1.6. Xác nhận thực hiện yêu cầu của khách hàng bởi một nhà môi giới sẽ được gửi đến máy chủ, ghi vào nhật ký máy chủ và được gửi đến hệ thống của khách hàng.

3.1.1.7. Trong trường hợp một kết nối internet đang hoạt động, Khách hàng nhận được xác nhận yêu cầu thực hiện thành công trong cửa sổ Lệnh. Ví dụ: "#2779336 sell 3.00 EURUSD at 1.38160 successful".

3.2. Thời gian Thực hiện yêu cầu

3.2.1. Thời gian cần thiết để thực hiện một yêu cầu phụ thuộc vào chất lượng kết nối Internet giữa hệ thống khách hàng và máy chủ xử lý, và còn phụ thuộc tình hình thị trường liên quan, hoặc điều kiện giao dịch liên quan đến một công cụ được lựa chọn bởi khách hàng.

3.2.2. Trong điều kiện thị trường bình thường, việc thực hiện một yêu cầu của khách hàng có thể mất đến 20 giây. Trong điều kiện thị trường khác bình thường, việc thực hiện các yêu cầu của khách hàng có thể mất đến 60 giây. Thời gian tối đa cho yêu cầu thực thi được giới hạn trong 90 giây. Yêu cầu được xem là hoàn thành nếu khách hàng nhận được trả lời từ máy chủ, trong khi tại thời điểm này, một bộ đếm ngược mới được bắt đầu (ví dụ nếu sau 30 giây đặt lệnh, khách hàng nhận được một báo giá lại, trong khi giá mới được xác nhận bởi khách hàng, thì máy chủ có thể hoàn thành tác vụ này trong 90 giây khác). Trong trường hợp một yêu cầu của khách hàng không được thực hiện trong thời gian này, yêu cầu sẽ bị xoá khỏi hàng đợi và khách hàng được thông báo trong cửa sổ Lệnh rằng yêu cầu đã bị “Off quotes”.

3.3. Yêu cầu hủy bỏ bởi khách hàng

3.3.1. Khách hàng có quyền hủy bỏ một yêu cầu đã gửi đến máy chủ chỉ nếu khi trạng thái yêu cầu là "Order accepted". Để hủy bỏ yêu cầu, khách hàng phải ấn nút "Cancel" trong cửa sổ Lệnh. Trong trường hợp lệnh có trạng thái "Order in processing", khách hàng không được phép hủy bỏ yêu cầu.

3.4. Từ chối yêu cầu

3.4.1. MTrading có quyền từ chối bất kỳ yêu cầu nào của khách hàng nếu các điều sau xảy ra:

3.4.1.1. Các điều kiện thị trường tại thời điểm lệnh được nhận để xử lý là bất thường;

3.4.1.2. Yêu cầu của khách hàng được gửi trước khi báo giá đầu tiên của một phiên thị trường hiện hành; trong trường hợp khách hàng cố gắng để đặt hoặc quản lý lệnh trong thời gian tạm dừng giao dịch thì thông báo "Trade is disabled" (Giao dịch vô hiệu) sẽ được hiển thị;

3.4.1.3. Yêu cầu của khách hàng được thực hiện với báo giá không chính xác một cách rõ ràng;

3.4.1.4. Không có thanh khoản tại mức giá yêu cầu;

3.4.1.5. Trong thời gian yêu cầu đã gửi và chấp nhận để xử lý bởi máy chủ, một khoảng trống giá tăng hoặc giảm xảy ra loại bỏ khả năng thực hiện yêu cầu tại mức giá đã được lựa chọn bởi khách hàng;

3.4.1.6. Một lỗi phần mềm hoặc phần cứng xảy ra khiến cho việc thực hiện các yêu cầu không thể thực hiện được;

3.4.1.7. Các yêu cầu của khách hàng và các giao dịch thực tế vượt quá tỷ lệ phù hợp;

3.4.1.8. Thị trường đã đạt đến một giới hạn giá được thiết lập cho công cụ được lựa chọn hoặc một cổ phiếu trên sàn giao dịch hoặc bất kỳ hạn chế nào khác;

3.4.1.9. Yêu cầu có liên quan đến một vị thế mà hiện nay đang trong quá trình thanh khoản (xin xem phần 7);

3.4.1.10. Yêu cầu có liên quan đến một vị thế mà hiện tại đang trong một hàng đợi xử lý Cắt Lỗ hay Chốt Lời;

3.4.1.11. Yêu cầu có liên quan đến một lệnh chờ hiện đang trong một hàng đợi xử lý hoặc đang được xử lý do giá thị trường đạt tới mức giá được thiết lập bởi lệnh chờ này;

3.4.1.12. Giá thiết lập trong yêu cầu thì sát với giá thị trường hơn là mức cho phép của lệnh chờ (Mức Limit/Stop) theo thông số kỹ thuật của công cụ được lựa chọn;

3.4.1.13. Yêu cầu là để mở một lệnh chờ không được phép do thay đổi giá thị trường của công cụ được lựa chọn;

3.4.1.14. Tài khoản khách hàng có những lỗi rõ ràng khiến cho việc thực hiện yêu cầu không thể hoặc làm cho nó không thể nếu sai sót đó được sửa chữa. Trong trường hợp MTrading từ chối yêu cầu của khách hàng, tin nhắn "Off quotes" được hiển thị trong cửa sổ Lệnh.

4. Các loại thực thi

4.1. Giá của các công cụ giao dịch có thể được báo giá bởi MTrading theo hai chế độ: "Instant execution” (thực thi tức thì) và "Market execution” (thực thi theo thị trường). Thông tin về chế độ báo giá được hiển thị trong cửa sổ Lệnh. MTrading có quyền thay đổi chế độ báo giá của bất kỳ công cụ nào vào bất cứ lúc nào nếu cần thiết.

4.2. Báo giá của các công cụ trong chế độ "Market execution" chỉ nên được coi là chỉ thị và không nhất thiết giống hệt với giá được gửi bởi máy chủ sau khi nhận được yêu cầu từ khách hàng. MTrading có quyền độc lập quyết định mức giá hợp lý cung cấp cho khách hàng mà không phân biệt chế độ báo giá.

5. Mở và đóng các lệnh khách hàng

5.1. Các điều khoản chung

5.1.1. Mở một lệnh mua (Buy) và đóng một lệnh bán (Sell) được thực hiện bằng cách sử dụng giá Ask.

5.1.2. Mở một lệnh bán (Sell) và đóng một lệnh mua (Buy) được thực hiện bằng cách sử dụng giá Bid.

5.2. Đặt lệnh trong chế độ “Thực thi lệnh tức thì”

5.2.1. Để gửi một yêu cầu trong chế độ “Thực thi lệnh tức thì” thì cần nhấn nút "Mua" hoặc "Bán" trong cửa sổ Đặt lệnh (Order). Nên chọn trước cặp tiền cụ thể và quy mô giao dịch tính bằng số lots. Ví dụ, "Mở # 33022051 Mua 1,0 lots GBPUSD tại 1.6550".

5.3. Đặt lệnh trong chế độ “Thực hiện lệnh thị trường”

5.3.1. Để gửi một yêu cầu trong chế độ "Thực hiện lệnh thị trường" thì cần nhấn nút “Buy by Market” hoặc “Sell by Market” trong cửa sổ Order. Nên chọn trước cặp tiền cụ thể và quy mô giao dịch tính bằng số lots. Ví dụ, "Mở # 33022052 mua 1,0 lots GBPUSD by Market".

5.4. Điều khoản cơ bản về yêu cầu thực hiện lệnh

5.4.1. Sau khi máy chủ nhận được yêu cầu thì việc kiểm tra tự động sẽ được thực hiện để đảm bảo rằng có đủ tiền trong tài khoản của khách hàng và đáp ứng đủ yêu cầu số dư được thiết lập bởi MTrading. Yêu cầu số dư của một lệnh mới được cộng vào yêu cầu tổng số dư của các lệnh đã được mở. Hơn nữa, yêu cầu số dư cho các lệnh không khóa ( không hedge) là số dư ban đầu, yêu cầu số dư cho lệnh khóa (hegde) được tính như một số dư khóa lệnh - Margin hedge (phần 8).

5.4.1.1. Khi việc kiểm tra cho thấy các tham số "Free Margin" không dưới giới hạn quy định thì tài khoản khách hàng vượt qua thành công cuộc kiểm tra yêu cầu về số dư và vị thế mới được mở ra trong tài khoản của khách hàng. Giao dịch này sau đó được viết vào nhật ký máy chủ và phần mềm giao dịch của khách hàng. Xác nhận mở vị thế được hiển thị cho khách hàng trong cửa sổ Đặt lệnh và lệnh xuất hiện trong một danh sách các vị thế mở trong cửa sổ Giao dịch trên phần mềm của khách hàng.

5.4.1.2. Khi việc kiểm tra cho thấy rằng việc mở các vị thế mới sẽ vi phạm giới hạn Free Margin thì tài khoản khách hàng không vượt qua được cuộc kiểm tra thành công và một ghi chú cho việc đặt lệnh trong phần “Comment” được hiển thị và lưu ý có liên quan được ghi vào nhật ký máy chủ.

5.5. Đóng lệnh trong chế độ “Thực thi lệnh tức thì”

5.5.1. Để đóng một vị thế được định giá trong chế độ “Thực thi lệnh tức thì”, khách hàng phải chọn các vị thế trong danh sách "Giao dịch" và nhấn "Đóng ...." và nên chọn trước khối lượng giao dịch. Ví dụ, "Đóng # 33022053 bán 1,0 lots GBPUSD tại 1,6520".

5.6. Đóng lệnh trong chế độ “Thực thi lệnh thị trường”

5.6.1. Để đóng một vị thế trong chế độ "Thực thi lệnh thị trường”, khách hàng phải chọn lệnh trong danh sách "Giao dịch" và nhấn "Đóng ....", nên chọn trước khối lượng giao dịch. Ví dụ, "Đóng # 33022054 bán 1,0 lots GBPUSD by Market".

5.7. Đóng mở lệnh bằng EA

5.7.1. EA tạo yêu cầu đóng hoặc mở một vị thế sử dụng giá thị trường hiện tại. Trong trường hợp máy chủ nhận được một định giá và định giá đó đáp ứng tham số Trượt giá thì EA tạo yêu cầu để mở hoặc đóng một vị thế sử dụng các định giá được cung cấp bởi một máy chủ.

5.8. Báo giá lại (requote)

5.8.1. Khi giá của một cặp tiền thay đổi trong khoảng thời gian cần thiết để thực hiện yêu cầu của khách hàng nhằm đóng hoặc mở một vị thế thì MTrading có quyền nhưng không có nghĩa vụ phải cung cấp báo giá mới cho khách hàng để thực hiện yêu cầu. Báo giá mới được hiển thị trong một cửa sổ mới "Requote". Nếu khách hàng đồng ý với định giá này thì nhấn nút "Ok" trong vòng 3 giây. Nếu khách hàng không nhấn nút này trong 3 giây thì sau đó báo giá này hết hạn.

5.8.2. Khi báo giá thay đổi, mà không có bất kỳ báo giá nào hiển thị trong vòng 3 giây và cửa sổ "Requote" có thể được hiển thị lại cho khách hàng. Khi hết thời hạn báo giá, lệnh của khách hàng có thể không tham gia thị trường theo báo giá ban đầu được yêu cầu.

5.9. Đóng các lệnh khóa

5.9.1. Nếu có hai hoặc nhiều vị thế khóa trong tài khoản của khách hàng thì bằng cách chọn một trong những vị thế trong danh sách Giao dịch, một lựa chọn mới sẽ xuất hiện trong cửa sổ Đặt lệnh mà có thể được truy cập thông qua danh sách Type: “Đóng đa lệnh" (Multiple close by) và "Đóng" (Close by). Vị thế đã đóng bởi các tùy chọn được hiển thị với ghi chú "Đóng lệnh hedge #XXXXX" trong danh sách "Lịch sử Tài khoản".

5.10. Đóng lệnh khóa sử dụng tùy chọn “Close By”

5.10.1. Sau khi chọn tùy chọn "Close by" trong cửa sổ Đặt lệnh thì danh sách các vị thế bị khóa xuất hiện. Bằng cách chọn một vị thế khóa và nhấn "Đóng #XXXX ở #XXXX", khách hàng đã gửi yêu cầu để đóng đồng thời hai lệnh khóa ở mức giá thị trường hiện tại. Nếu hai lệnh có khối lượng khác nhau thì lệnh nhỏ hơn sẽ đóng hoàn toàn và lệnh còn lại sẽ được đóng với khối lượng tương đương lệnh đầu tiên. vị thế còn lại vẫn mở và được gắn thẻ mới. Lệnh mà đóng một phần như vậy nhận được một lời nhận xét "Đóng một phần" trong danh sách "Lịch sử tài khoản".

5.11. Đóng lệnh khóa sử dụng tùy chọn Đóng đa lệnh ‘Multiple Close By’

5.11.1. Sau khi chọn tùy chọn Đóng đa lệnh trong cửa sổ Đặt lệnh, danh sách các vị thế bị khóa xuất hiện. Bằng cách nhấn "Đóng đa lệnh cho ...", khách hàng đã gửi yêu cầu để đóng đồng thời tất cả các lệnh có cùng khối lượng ở giá thị trường hiện tại. Nếu các vị thế có khối lượng khác nhau thì những lệnh nhỏ hơn sẽ đóng hoàn toàn và những lệnh khác sẽ được đóng với khối lượng tương tự những lệnh đầu tiên. Các lệnh còn lại vẫn mở và được gắn thẻ mới. Các lệnh mà đóng một phần như thế sẽ nhận được một lời nhận xét "Đóng một phần" trong danh sách "Lịch sử tài khoản".

  1. Các lệnh của khách hàng

6.1. Khách hàng có sự lựa chọn để mở các vị thế sử dụng lệnh chờ, để đóng các vị thế sử dụng Stop Loss và lệnh chốt lãi (Take Profit).

6.1.1. Các lệnh chờ dưới đây được sử dụng để mở các vị thế: Buy Limit, Sell Limit, Sell Stop, Buy Stop.

6.1.2. Các lệnh chờ dưới đây được sử dụng để đóng các vị thế: Chặn lỗ - Stop Loss (S/L) và chốt lãi - Take Profit (T/P).

6.2. Khách hàng có quyền gửi yêu cầu để mở, chỉnh sửa và xóa các lệnh trong suốt phiên mở cửa của thị trường mà có thể được xem trên trang web của MTrading.

6.3. Các lệnh chờ

6.3.1. Đặt các lệnh chờ

6.3.1.1. Để yêu cầu mở lệnh chờ, khách hàng phải chọn cặp tiền và khối lượng giao dịch trong cửa sổ Đặt lệnh. “Lệnh chờ" được chọn từ danh sách "Type", sau đó chọn loại lệnh chờ và giá trong phần “at price”. Sau khi nhấn nút "Đặt", yêu cầu được gửi đến hệ thống kiểm tra tự động trên phần mềm giao dịch của khách hàng. Trong trường hợp giá đặt lệnh xung đột với loại lệnh và với giá thị trường hiện tại (ví dụ, Buy Stop EURUSD tại 1,3400 khi hiện tại Giá bán trên thị trường là EURUSD 1,3528) thì sẽ tự động bị từ chối và một tin nhắn "S/L hoặc T/P không hợp lệ "được hiển thị. Lệnh cũng được gỡ bỏ một cách tự động với thông điệp tương tự như vậy khi giá đặt lệnh gần với giá thị trường hơn được mức giá đặt lệnh chờ được cho phép bởi MTrading và được hiển thị như “Limit/Stop Level”. Giá trị của "Limit/Stop Level" cũng được hiển thị trong cửa sổ Đặt lệnh như sau: "Giá mà bạn đặt phải chênh với giá thị trường ít nhất XX pips". Trong cửa sổ Đặt lệnh, khách hàng có thể thấy giá bán trên thị trường hiện tại cho Buy Limit và Buy Stop và giá mua cho lệnh Sell Limit và Sell Stop .

6.3.1.2. Khi yêu cầu mở một lệnh chờ thành công trong việc kiểm tra trong một phiên thị trường thực thì sau đó nó được xét đến lượt chờ xử lý bởi nhà môi giới.

6.3.2. Xóa và sửa lệnh chờ

6.3.2.1. Để thiết lập yêu cầu bỏ lệnh chờ, khách hàng phải chọn lệnh cụ thể trong danh sách Giao dịch và bấm "Xóa" trong cửa sổ “Đặt lệnh…”.

6.3.2.2. Để thiết lập yêu cầu sửa đổi lệnh chờ, khách hàng phải kích đúp chuột vào lệnh cụ thể trong danh sách giao dịch và sau đó chọn phần "Giá" trong cửa sổ "Đặt lệnh ..." một mức giá mới cho lệnh và bấm "Sửa ". Trong trường hợp giá mới không xung đột với loại lệnh, giá thị trường hiện tại và cũng với mức Limit / Stop thì yêu cầu được gửi đi để thực hiện. Trong tất cả các trường hợp khác, nút "Sửa" không hoạt động.

6.3.2.3. Để thay đổi khối lượng lệnh chờ, đầu tiên khách hàng phải xóa lệnh chờ hiện tại và tạo ra một lệnh chờ mới với cùng một loại, giá và chọn khối lượng mới trong cửa sổ Đặt lệnh.

6.4. Đặt, xóa và sửa Chặn lỗ ‘Stop Loss’ và Chốt lãi ‘Take Profit’

6.4.1. Stop Loss và Take Profit có thể:

6.4.1.1. Đặt vào một lệnh đã được mở hoặc cũng có thể đặt ngay khi mở lệnh trừ khi đang giao dịch trong chế độ “Thực hiện lệnh thị trường”. “Thực hiện lệnh thị trường” không cho phép đặt "Stop Loss" và "Take Profit" tại thời điểm mở lệnh;

6.4.1.2. Đặt vào một lệnh chờ đã được mở hoặc cũng có thể đặt ngay khi mở lệnh chờ;

6.4.1.3. Thay đổi trên một lệnh đang mở hoặc lệnh chờ đang mở;

6.4.1.4. Xóa một lệnh đang mở hoặc lệnh chờ đang mở;

6.4.2. Để yêu cầu đặt Stop Loss hoặc Take Profit cho một vị thế mở (hoặc một lệnh chờ), khách hàng phải chọn một vị thế cụ thể (hoặc một lệnh chờ) từ danh sách Giao dịch. Sau đó chọn "Sửa lệnh" từ danh sách "Type" trong cửa sổ"Đặt lệnh ...". Việc đặt mức giá mong muốn trong phần "Stop Loss" và "Take Profit" là rất cần thiết, sau đó nhấn vào nút "Sửa đổi ...". Trong trường hợp mức giá thiết lập trong phần "Stop Loss" hay "Take Profit" của khách hàng không mâu thuẫn với các loại lệnh và giá thị trường hiện tại thì yêu cầu được sắp xếp để chờ xử lý. Còn trong trường hợp một hoặc cả hai giá đặt trong "Stop Loss" hay "Take Profit" có xung đột với các loại lệnh và giá thị trường hiện tại của cặp tiền (ví dụ, Take Profit của lệnh mua EURUSD tại 1.3500 với giá thị trường hiện tại 1.3550), hoặc nếu một hoặc cả hai giá xung đột với mức Limit/Stop thì nút để gửi yêu cầu sẽ không hoạt động và hướng dẫn của khách hàng được coi là không chính xác.

6.4.3. Để đặt Stop Loss hoặc Take Profit cùng lúc với việc mở một vị thế (hoặc mở một lệnh chờ) thì cần đặt mức giá Stop Loss hoặc Take Profit trong phần có liên quan ở phía trên của cửa sổ Đặt lệnh ngay khi yêu cầu mở một vị thế (hoặc một lệnh chờ). Trong trường hợp một hoặc cả hai giá thiết lập trong phần "Stop Loss" hoặc "Take Profit" có xung đột với các loại lệnh và giá thị trường hiện tại của cặp tiền; hay là nếu một hoặc cả hai giá xung đột với mức Limit/Stop thì việc yêu cầu mở một vị thế (hoặc một lệnh chờ) sẽ tự động bị từ chối và một tin nhắn " S/L hoặc T/P không hợp lệ" sẽ được hiển thị cho khách hàng.

6.4.4. Khách hàng có thể yêu cầu thay đổi Stop Loss hay Take Profit đã đặt tương tự như khi yêu cầu đặt những lệnh đó.

6.4.5. Khách hàng có thể yêu cầu xóa lệnh Stop Loss hoặc Take Profit đã đặt trước đó tương tự như cách tạo ra những lệnh đó. Giá trị 0.0000 sẽ hiển thị trong phần của lệnh đã xóa. Giá trị 0.0000 trong phần S/L hoặc T/P của một vị thế mở hoặc lệnh chờ trong danh sách Giao dịch của khách hàng cho biết rằng Stop Loss hay Take Profit không được đặt.

6.5. Thực hiện yêu cầu đặt lệnh, xóa hoặc sửa lệnh.

6.5.1. Trong trường hợp máy chủ xác nhận một yêu cầu đặt lệnh chờ từ khách hàng thì một mã thẻ gắn với lệnh cũng được hiển thị trong danh sách giao dịch trong phần mềm của khách. Điều tương tự cũng được ghi vào nhật ký máy chủ và hiển thị cho khách hàng trong cửa sổ Đặt lệnh là "# (mã thẻ, loại, khối lượng, cặp tiền và mức giá) thành công".

6.5.2. Trong trường hợp máy chủ xác nhận một yêu cầu hủy lệnh chờ từ khách hàng thì sau đó lệnh này bị loại bỏ khỏi danh sách giao dịch trong phần mềm giao dịch của khách. Một thông điệp có liên quan được ghi vào nhật ký máy chủ và hiển thị cho khách hàng trong cửa sổ Đặt lệnh là "# (mã thẻ, loại, khối lượng, cặp tiền và mức giá) đã xóa". Lệnh này được hiển thị trong danh sách Lịch sử tài khoản là "bị hủy".

6.5.3. Trong trường hợp máy chủ xác nhận một yêu cầu sửa lệnh Stop Loss và Take Profit từ khách hàng thì các lệnh đó được coi là đã sửa đổi và mức S/L và T/P mới được hiển thị trong danh sách Giao dịch tại phần mềm giao dịch của khách. Một thông điệp có liên quan được ghi vào nhật ký máy chủ và hiển thị cho khách hàng trong cửa sổ Đặt lệnh là "# (mã thẻ, loại, khối lượng, cặp tiền và mức giá) sl: XXXX tp: YYYY".

6.6. Từ chối yêu cầu đặt, hủy và sửa lệnh.

6.6.1. Xin vui lòng xem "Từ chối yêu cầu" trong phần 3.4.

6.7. Những điều khoản cơ bản của việc thực hiện lệnh

6.7.1. Lệnh đến lượt xử lý và được thực hiện bởi MTrading trong các trường hợp sau đây:

6.7.1.1. Giá mua ở thị trường hiện tại của cặp tiền liên quan đến Stop Loss của lệnh Mua hiện hành hoặc lệnh chờ Sell Stop là bằng hoặc thấp hơn mức giá khách hàng đặt, hay là bằng hoặc thấp hơn mức giá do khách hàng đặt trong vòng 90 giây cuối cùng;

6.7.1.2. Giá bán ở thị trường hiện tại của cặp tiền liên quan đến Stop Loss của lệnh Bán hiện hành hoặc lệnh chờ Buy Stop là bằng hoặc cao hơn mức giá khách hàng đặt, hay là bằng hoặc cao hơn mức giá do khách hàng đặt trong vòng 90 giây cuối cùng;

6.7.1.3. Giá mua ở thị trường hiện tại của cặp tiền liên quan đến Take Profit của lệnh Mua hiện hành hoặc lệnh chờ Sell Limit là bằng hoặc cao hơn mức giá khách hàng đặt, hay là bằng hoặc cao hơn mức giá do khách hàng đặt trong vòng 90 giây cuối cùng;

6.7.1.4. Giá bán ở thị trường hiện tại của cặp tiền liên quan đến Take Profit của lệnh Bán hiện hành hoặc lệnh chờ Buy Limit là bằng hoặc thấp hơn mức giá khách hàng đặt, hay là bằng hoặc thấp hơn mức giá do khách hàng đặt trong vòng 90 giây cuối cùng;

6.8. Những điều khoản của việc thực hiện lệnh chờ

6.8.1. Sau khi máy chủ nhận được yêu cầu thì việc kiểm tra tự động sẽ được thực hiện để đảm bảo rằng có đủ tiền trong tài khoản của khách hàng và đáp ứng đủ yêu cầu số dư được thiết lập bởi MTrading. Yêu cầu số dư của một lệnh mới được cộng vào yêu cầu tổng số dư của các lệnh đã được mở. Hơn nữa, yêu cầu số dư cho các lệnh không khóa ( không hedge) là số dư ban đầu, yêu cầu số dư cho lệnh khóa (hegde) được tính như một số dư khóa lệnh - Margin hedge.

6.8.1.1. Khi việc kiểm tra cho thấy các tham số "Free Margin" không dưới giới hạn quy định thì tài khoản khách hàng thành công trong cuộc kiểm tra yêu cầu về số dư và vị thế mới được mở ra trong tài khoản của khách hàng. Giao dịch này sau đó được viết vào nhật ký máy chủ và phần mềm giao dịch của khách hàng. Xác nhận mở vị thế được hiển thị cho khách hàng trong cửa sổ Đặt lệnh và lệnh xuất hiện trong một danh sách các vị thế mở trong cửa sổ Giao dịch trên phần mềm của khách hàng. Số dư yêu cầu cũng được dành riêng từ tài khoản khách hàng để duy trì lệnh này.

6.8.1.2. Khi việc kiểm tra cho thấy rằng việc mở các vị thế mới sẽ vi phạm giới hạn Free Margin thì tài khoản khách hàng không vượt qua được cuộc kiểm tra, lệnh chờ bị loại khỏi danh sách các lệnh khả dụng và tin nhắn “Không đủ tiền” sẽ được hiển thị đến khách hàng trong danh sách Lịch sử tài khoản của phần mềm

6.9. Các điều khoản thực hiện lệnh Chặn lỗ “Stop Loss’ và Chốt lãi ‘Take Profit’

6.9.1. Khi yêu cầu từ khách hàng để thực hiện lệnh Stop Loss hoặc Take Profit đến lượt xử lý thì máy chủ không thực hiện bất kỳ việc kiểm tra nào nữa. Khi lệnh Stop Loss hoặc Take Profit của một vị thế mở được thực hiện thì một giao dịch ngược đang được thực hiện (mua trong trường hợp của một lệnh Bán, bán đối với một lệnh mua) với mức giá thiết lập bởi khách hàng trong lệnh Stop Loss hoặc Take Profit liên quan. Bằng cách này, giao dịch hai chiều được coi là hoàn thành, lãi hoặc lỗ sẽ được thêm vào số dư của khách hàng, yêu cầu số dư của lệnh cụ thể này bị loại khỏi tổng số dư yêu cầu của tất cả các vị thế mở.

6.10. Thực hiện lệnh;

6.10.1. Thực hiện lệnh theo giá niêm yết

6.10.1.1. Các mức giá thiết lập trong các lệnh của khách hàng được coi là giả thuyết. Khách hàng chấp nhận vô điều kiện rằng trong điều kiện thị trường thực, việc thực hiện các lệnh của khách hàng có thể là không thực hiện được với các mức giá cụ thể được thiết lập theo lệnh. Khách hàng chấp nhận đồng ý với tất cả thực hiện lệnh trong mọi trường hợp, trừ khi một sai lầm rõ ràng được thực hiện và điều này được xác nhận bởi MTrading.

6.10.1.2. Lệnh của khách hàng có thể được thực hiện theo giá được đặt bởi khách hàng chỉ khi ở điều kiện thị trường bình thường và trong trường hợp khi không có khoảng trống giá hoặc chênh lệch giá giữa giá thị trường hiện tại của một cặp tiền được báo bởi các máy chủ tại chính xác thời điểm mà lệnh đến lượt được xử lý và giá của một cặp tiền được báo bởi một máy chủ không quá 90 giây trước khi lệnh đến lượt được xử lý; và cũng có khi không có khoảng trống giá và chênh lệch giá giữa hai định giá trong thời gian cụ thể dẫn đến sự khác biệt giữa giá thị trường hiện hành và giá đặt lệnh.

6.10.1.3. Nếu có sự xuất hiện của một khoảng cách giá hoặc dao động giá nhanh, MTrading không bắt buộc phải thực hiện những lệnh của khách hàng ở mức giá khác với giá thị trường. MTrading có quyền thực hiện bất cứ lệnh nào của khách hàng với mức giá thiết lập ở bất kỳ điều kiện thị trường nếu nó không xung đột với các lệnh của khách hàng.

6.10.2. Các lệnh bị hủy bởi nhà môi giới và Các lệnh bị trượt giá

6.10.2.1. MTrading có quyền nhưng không có nghĩa vụ phải thực hiện các loại lệnh như Sell Stop, Buy Stop hoặc Stop Loss ở mức giá ít mang lại lợi ích cho khách hàng, và/hoặc loại bỏ các loại lệnh như Sell Stop hoặc Buy Stop từ danh sách lệnh khả dụng của khách hàng trong các trường hợp sau:

i. Có một khoảng trống giá hoặc một đoạn dịch chuyển giá lớn giữa giá thị trường hiện tại được báo bởi máy chủ tại thời điểm lệnh giao dịch đạt đến hàng đợi xử lý và mức giá của một công cụ được dẫn chứng bởi một máy chủ dưới 90 giây trước khi lệnh giao dịch đạt đến hàng đợi xử lý; hoặc khi có một sự chệnh lệch giá giữa bất kỳ hai báo giá trong khoảng thời gian cụ thể của 2 spread giữa giá thị trường hiện tại và giá được đặt lệnh;

ii. Lệnh giao dịch đạt đến hàng đợi xử lý tại lúc bắt đầu phiên giao dịch và có một khoảng trống giá hoặc một sự dịch chuyển giá lớn giữa báo giá đầu tiên của phiên giao dịch hiện tại với báo giá cuối cùng của phiên giao dịch trước đó cho ra chênh lệch 2 spread giữa giá thị trường hiện tại với giá đặt lệnh;

iii. Các điều kiện thị trường tại thời điểm lệnh giao dịch đạt đến hàng đợi xử lý khác với các điều kiện thị trường bình thường hoặc khác với điều kiện thị trường bình thường trong suốt 90 giây trước cho ra chênh lệch 2 spread giữa giá thị trường hiện tại và giá đặt lệnh; trong trường hợp này "giá ít mang lại lợi ích hơn cho Khách Hàng" được xem là báo giá đầu tiên sau khoảng trống giá hoặc một sự dịch chuyển giá lớn hoặc một bao giá đầu tiên tiếp cận được hàng đợi xử lý trong các điều kiện thị trường không được xem là bình thường;

6.10.2.2. Trong trường hợp lệnh giao dịch của Khách Hàng bị xóa hoặc có một sự trượt giá thì sẽ có một tin nhắn được gửi đến phần mềm của Khách Hàng. Khách Hàng có nghĩa vụ phải để ý trạng thái của tài khoản và đọc tất cả tin nhắn được gửi đến phần mềm của khách hàng bởi MTrading. MTrading không chịu trách nhiêm cho bất kỳ thiệt hại nào xảy ra trong tài khoản Khách Hàng do Khách Hàng thiếu hiểu biết về tình trạng tài khoản của mình.

6.11. Triền khai các lệnh "Sell Limit", "Buy Limit" và "Take Profit"

6.11.1. Các lệnh Sell Limit, Buy Limit và Take Profit tùy thuộc vào việc triển khai tại mức giá đặt trước trong trường hợp giá thị trường hiện tại được báo bởi máy chủ tại thời điểm lệnh giao dịch đạt đến hàng đợi xử lý theo các điều kiện thị trường được xác định bởi loại và mức giá của một lệnh giao dịch.

6.11.2. MTrading có quyền nhưng không phải là nghĩa vụ để triển khai lệnh Sell Limit, Buy Limit và Take Profit tại mức giá đem lại nhiều lợi ích hơn cho Khách Hàng dựa trên sự thận trọng của khách hàng.

6.11.3. MTrading có quyền không triển khai các lệnh Sell Limit, Buy Limit và Take Profit trong trường hợp các điều kiện được đặt bởi loại và mức giá của một lệnh thay đổi trong 90 giây sau khi lệnh đạt đến hàng đợi xử lý.

6.12. Triển khai Lệnh giao dịch Thành Công

6.12.1. Trong trường hợp có nhiều lệnh giao dịch của một Khách Hàng đạt đến hàng đợi xử lý các lệnh Sell Limit, Buy Limit và Take Profit. Điều này không bị ảnh hưởng bởi trình tự đến của các lệnh giao dịch. MTrading dành quyền quyêt định không phụ thuộc trên sự thành công triển khai lệnh giao dịch.

6.12.2. Thời điểm cần để triển khai các lệnh giao dịch có thể mất đến 90 giây, ví dụ cho mỗi 5 lệnh.

6.13. Thời gian Đặt Lệnh

6.13.1. Tất cả các lệnh chờ đặt cho các công cụ mà 24 giờ giao dịch mỗi ngày có trạng thái GTC (Tốt Đến Khi Dừng) có nghĩa là những lệnh giao dịch này được xem là đang hoạt động cho đến khi được triển khai hoặc được loại bỏ bởi Khách Hàng.

6.13.2. Các lệnh chờ đặt trên các công cụ mà sự giao dịch trong các phiên giao dịch ít hơn 24 giờ mỗi ngày tùy thuộc vào có trạng thái của "Lệnh Trong Ngày" và tùy thuộc vào được loại bỏ bởi Mtrading tại thời điểm các phiên giao dịch kết thúc.

6.13.3. Để đặt một lệnh chờ với thời lượng giới hạn, cần phải chọn từ menu "Pending order" một chức năng gọi là "Expiry" để đặt ngày và thời gian hết hiệu lực của lệnh. Khi hết hiệu lực thì một lệnh sẽ được tự động loại bỏ khỏi danh sách các lệnh hoạt động với nội dung "expired".

6.13.4. Tất cả lệnh giao dịch Stop Loss và Take Profit có một trạng thái GTC và thời lượng không giới hạn.

6.13.5. Các lệnh Stop Loss và Take Profit được đặt bởi một Khách Hàng thành lệnh chờ có trạng thái "If Done" có nghĩa là chúng hoạt động chỉ sau khi một lệnh chờ cụ thể được triển khai thành công và chỉ liên quan đến vị thế mở với lệnh chờ cụ thể này.

7. Thanh khoản các Vị Thế của Khách Hàng

7.1. MTrading sẽ có quyền, tùy ý, nhưng không bắt buộc, thanh lý tất cả hoặc bất cứ phần nào của vị thế của Khách Hàng nếu:

7.1.1. Tài khoản Khách Hàng có mức ký quỹ tối thiểu được quy định bởi MTrading cho loại tài khoản của Khách Hàng;

7.1.2. Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến bất kỳ giao dịch nào của Khách Hàng;

7.1.3. Khách Hàng không thể kịp thời thực hiện nghĩa vụ của mình đối với MTrading;

7.1.4. Khách Hàng bị phá sản hoặc hoặc nộp đơn xin phá sản để tránh các chủ nợ;

7.1.5. MTrading được tư vấn bởi các cuộc hẹn của một bộ phận tiếp nhận;

7.1.6. Hợp đồng Thỏa Thuận với Khách Hàng đã được chấm dứt;

7.1.7. Một Sự Kiện Vỡ Nợ đã diễn ra (hãy tham khảo Điều Kiện và Điều Khoản của MTrading);

7.1.8. MTrading xét thấy cần thiết hoặc nên thanh khoản để bảo vệ MTrading hoặc để ngăn chặn những gì mà MTrading, trong quyết định của mình, xem là một vi phạm bất kỳ quy định hay tiêu chuẩn thực tế nào tốt cho thị trường.

7.2. MTrading có quyền quyết định, nhưng không phải là nghĩa vụ, thanh lý toàn bộ hoặc bất kỳ phần nào của các vị thế của khách hàng trong bất kỳ tài khoản MTrading của khách hàng, cho dù thực hiện riêng rẽ hoặc chung với người khác bất cứ lúc nào và theo cách MTrading xét thấy cần thiết, mà không cần thông báo trước cho khách hàng. MTrading sẽ không có bất kỳ trách nhiệm pháp lý nào cho khách hàng có liên quan đến sự thanh khoản như vậy (hoặc nếu máy chủ MTrading MetaTrader 4 bị chậm trễ trong khi thực hiện, hoặc không ảnh hưởng, sự thanh khoản như vậy) ngay cả khi khách hàng sau đó tái lập vị thế của mình ở một mức giá kém thuận lợi hơn.

7.3. Khách Hàng từ bỏ mọi quyền nhận thông báo hoặc yêu cầu trước từ MTrading và đồng ý rằng bất kỳ yêu cầu, thông báo hoặc quảng cáo trước đều sẽ không được xét là từ bỏ quyền thanh khoản bất kỳ vị thế nào của Khách Hàng của MTrading. Khách Hàng sẽ không có quyền hoặc cơ hội để xác nhận lệnh giao dịch hoặc tư cách thanh khoản. Nếu MTrading triển khai một lệnh giao dịch cho Khách Hàng nào không có đủ tiền ký quỹ, MTrading có quyền, không cần thông báo đến Khách Hàng, thanh khoản giao dịch và Khách Hàng sẽ chịu trách nhiệm cho bất kỳ thiệt hại nào sau khi thanh khoản.

7.4. Khách Hàng thừa nhận và đồng ý rằng MTrading khấu trừ sự điều chỉnh, hoa hồng và các loại phí qua đêm khác từ tài khoản Khách Hàng và sự khấu trừ này có thể ảnh hưởng đến lượng vốn trong tài khoản Khách Hàng để được áp dụng đối với các yêu cầu ký quỹ. Các vị thế của Khách Hàng có thể được thanh khoản theo mô tả dưới đây nếu sự khấu trừ hoa hồng, phí hoặc các mức thu khác trên tài khoản Khách Hàng để có một số dư không đủ để đáp ứng các yêu cầu ký quỹ.

7.5. Nếu máy chủ MetaTrader của MTrading vì bất kỳ lý do nào không ảnh hưởng đến sự thanh khoản, và MTrading cung cấp một mức ký quỹ cho Khách Hàng bằng e-mail hoặc bẳng bất kỳ phương tiện khác, Khách Hàng phải đáp ứng mức ký quỹ đó ngay lập tức. Khách Hàng đồng ý theo dõi e-mail và các tin nhắn MetaTrader nội bộ và đáp ứng bất kỳ mức margin call nào được đưa ra bởi MTrading bằng cách ký quỹ tiền ngay, đầy đủ vào tài khoản Khách Hàng, cho các vị thế dưới mức margin. Bất kể với mức ký quỹ nào như thế, Khách Hàng thừa nhận rằng MTrading, tùy ý có thể thanh khoản các vị thế của Khách Hàng bất cứ lúc nào.

7.6. Thanh Khoản Thành Công

7.6.1. Nếu mức quỹ trong tài khoản Khách Hàng đạt đến mức quỹ tối thiểu được xác định bởi MTrading (mức ký quỹ tối thiểu được định sẵn trên website), máy chủ MTrading sẽ gửi một yêu cầu thanh khoản cho hàng đợi triển khai.

7.6.2. MTrading sẽ ảnh hưởng đến sự thanh khoản bằng việc đóng các vị thế mở của Khách Hàng tại các mức giá thị trường hiện tại có sẵn cho MTrading khi nhận được yêu cầu thanh khoản từ hàng đợi. Các vị thế được thanh khoản sẽ được đưa ghi chú "stop out" trong file log máy chủ và ghi chú 's/o' trong file log khách hàng.

7.6.3. Nếu tài khoản Khách Hàng có nhiều hơn một vị thế, những vị thế như vậy sẽ được thanh khoản chung theo thứ tự giảm dần của thua lỗ đang có. MTrading dành quyền thanh khoản tất cả hoặc một vài vị thế bất cứ lúc nào và/hoặc thay đổi lệnh thanh khoản tùy ý.

7.6.4. Việc thanh khoản các vị thế bị khóa sẽ bị ảnh hưởng bởi việc đóng các vị thế Mua tại mức giá Mua hiện tại và bởi các vị thế Bán tại mức giá Bán hiện tại.

7.7. Thanh khoản các Vị thế trên Hợp đồng có Thời Hạn

7.7.1. Trong trường hợp tài khoản Khách Hàng có các vị thế mở trong hợp đồng với thời hạn cụ thể (Hợp đồng tương lai CFDs), những vị thế như vậy có thể được thanh khoản tại báo giá cuối cùng theo ngày và giờ hết hạn được định sẵn bởi MTrading.

7.7.2. MTrading có quyền, nhưng không có nghĩa vụ, phải thông báo cho Khách Hàng khi hết hạn bằng email MetaTrader 4 nội bộ. Khách Hàng phải đồng ý việc nắm được lịch hết hạn của các tài sản cơ bản mà không có bất kỳ sự hỗ trợ nào từ MTrading. Mtrading có quyền, nhưng không phải nghĩa vụ, phải đặt thời hạn cho các công cụ theo ngày hết hạn của các tài sản cơ bản tương ứng.

7.7.3. MTrading có quyền đặt các công cụ gần hết hạn thành trạng thái "Close Only" để cấm các lệnh mới được mở.

8. Hedged Margin

8.1. Trong trường hợp tài khoản Khách Hàng có các vị thế bị khóa, những vị thế như vậy sẽ yêu cầu một tài sản thế chấp bảo mật (ví dụ Margin) được định bởi thông số 'Hedged Margin'. Hedged Margin được tính bằng 50% yêu cầu ký quỹ tổng cộng cho các vị thế bị khóa.

9. Các dự phòng Liên Quan đến Lịch Sử Tài Khoản Khách Hàng

9.1. Tất cả vị thế, lệnh giao dịch và hoạt động số dư của Khách Hàng sẽ nhận được một chỉ số nhận dạng duy nhất ('ticket') được thể hiện trên tất cả các log-files của máy chủ và log-files của khách hàng có liên quan, cũng như được hiển thị trong phần 'Trade' và 'Account History' của phần mềm khách hàng. Các vị thế bị đóng một phần sẽ được hiển thị trong phần 'Account History' với cùng một ticket và sẽ được chú thích là 'đóng cửa một phần', và phần còn lại của vị thế mở đó sẽ nhận được một ticket mới.

9.2. Các yêu cầu về lệnh giao dịch của Khách Hàng sẽ được xem là thực hiện hoàn toàn nếu các lưu trữ log của máy chủ tương ứng có sẵn cho MTrading.

10. Thanh Toán và Lệ Phí Qua Đêm

10.1. Các vị thế mở của Khách Hàng có thể được điều chỉnh phí qua đêm theo chi tiết hợp đồng vào lúc 23.59 theo múi giờ của phần mềm giao dịch.

10.2. Giá trị điều chỉnh qua đêm sẽ được hiển thị trong cột 'SWAP' trong phần 'Trade' của phần mềm Khách Hàng.

10.3. Các vị thế mở Khách Hàng sẽ chịu sự điều chỉnh qua đêm ở mức nhân ba vào lúc 23.59 mỗi ngày thứ Tư (3 ngày SWAP).

10.4. Tổng kết điều chỉnh qua đêm sẽ được áp dụng cho số dư tài khoản Khách Hàng sau khi đóng các vị thế.

11. Spread

11.1. Trong chế độ Thực thi Tức Thì, spread sẽ có những giá trị spread cố định, theo quy định của hợp đồng chi tiết tại trang web MTrading .

11.2. Trong chế độ Thực thi theo Thị Trường, dưới các điều kiện thị trường bình thường tất cả spread sẽ có giá trị spread thả nổi theo hợp đồng chi tiết đã được công bố trên trang web MTrading. MTrading có quyền, tùy ý, nhưng không phải nghĩa vụ, mở rộng spread:

11.2.1. Cho riêng mỗi một Khách Hàng nếu tỷ lệ của yêu cầu gần đây và việc giao dịch thành công cao một cách bất hợp lý;

11.2.2. Cùng với tất cả các khách hàng trong điều kiện thị trường bình thường, trong trường hợp bất khả kháng hoặc nếu MTrading xét thấy mở rộng như vậy là hợp lý và khách hàng được thông báo càng sớm càng tốt trước khi mở rộng bởi một thông báo trên trang web của MTrading;

11.2.3. Tạm thời cho một hoặc một công cụ khác nếu các dòng dữ liệu chứa các lỗi lặp đi lặp lại như khoảng trống giá theo sau việc quay trở lại mức giá trước đó;

11.2.4. Nhiều lần từ 16.00 đến 08.00 giờ EET cho các công cụ có tính thanh khoản hạn chế, ví dụ như các cặp tiền tệ Ba Lan và Hungary Zlôti Forint.

12. Đòn bẩy

12.1. MTrading cung cấp cho khách hàng với tỷ lệ đòn bẩy từ 1: 1 đến 1: 1000 (chỉ áp dụng đối với các loại tài khoản giao dịch cụ thể). Tỷ lệ đòn bẩy chính xác phụ thuộc vào công cụ giao dịch cụ thể, số dư tài khoản của khách hàng và điều kiện thị trường hiện tại. MTrading có quyền tuỳ ý mà không cần bất kỳ thông báo nào trước đó để thay đổi tỷ lệ đòn bẩy trên một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của khách hàng hoặc thay đổi tỷ lệ đòn bẩy cao nhất có thể đối với bất kỳ công cụ đặc biệt mà được cung cấp để giao dịch. Sự thay đổi của đòn bẩy có thể xảy ra nhưng không giới hạn với các tình huống sau đây:

12.1.1. Vào và trước ngày lễ quốc gia ở các nước nơi mà các đối tác MTrading hiện diện;

12.1.2. Trong trường hợp có thay đổi điều kiện giao dịch trên phương diện của các đối tác MTrading;

12.1.3. Bất cứ khi nào có sai lệch và điều kiện thị trường không được MTrading xem xét là bình thường;

12.1.4. Trong trường hợp khi số dư tài khoản giao dịch vượt quá số tiền xác định được đăng trong trang web MTrading có liên quan đến các điều kiện và các điều khoản giao dịch trong phần mô tả các loại tài khoản cụ thể.

13. Dữ Liệu Báo Giá

13.1. MTrading có quyền làm mới, cập nhật và sửa đổi dữ liệu báo giá lịch sử để sửa chữa sai sót, lấp đầy khoảng trống phát sinh từ thời gian dừng máy chủ và cho bất kỳ mục đích khác mà MTrading, tuỳ ý, xét thấy hợp lý.

13.2. MTrading có quyền sử dụng bất kỳ nguồn dữ liệu báo giá lịch sử nào để xây dựng đồ thị riêng của mình

13.3. Trong trường hợp có tranh chấp hoặc khiếu nại có liên quan đến thiếu sót hoặc sai lệch dữ liệu đồ thị, MTrading sẽ quyết định hoàn toàn sử dụng hồ sơ file log máy chủ và dữ liệu biểu đồ đã được chỉnh sửa.