Tìm hiểu hướng dẫn sử dụng các chỉ báo phiên bản MT4 Supreme - MTrading

Các giải pháp chỉ báo phiên bản MT4 Supreme

1.Cài đặt và mở các chỉ báo

Tải về phiên bản MetaTrader 4 Supreme. Nếu bạn đã mở MetaTrader 4 (MT4), hãy đóng nó và bắt đầu cài đặt.

Mở tập tin trong kho lưu trữ và làm theo các hướng dẫn. Sau khi cài đặt đã hoàn tất, bạn có thể chạy MetaTrader.

Cửa sổ Cập Nhật MTrading

Hiện tại, tiện ích mở rộng MT4 Supreme chỉ có sẵn cho Windows. Một số chỉ báo cũng có thể làm việc với Mac OS (xem phần 1.1. cài đặt trong hệ điều hành Mac OS X).

Cửa sổ Navigator

Nhấp đúp vào các chỉ báo trong danh sách MT4 Navigator và kéo EA vào đồ thị. Ngoài ra, bạn có thể nhấp chuột phải vào tên và chọn đính kèm vào đồ thị.

1.1.Các cài đặt vào hệ điều hành Mac OS X

Các chỉ báo tương thích với hệ điều hành Mac OS X bao gồm Bộ đếm ngược nến, cao-thấp, bộ thời gian Địa Phương, lịch sử lệnh, Pivot và Spread.

Xin vui lòng liên hệ với dịch vụ khách hàng của chúng tôi để được hỗ trợ cài đặt Mac.

Đóng phần mềm MetaTrader 4 trước khi cài đặt:

  1. nhấp chuột phải vào biểu tượng MetaTrader 4 trong dock
  2. nhấp vào tùy chọn để đóng nó.

Để cài đặt phần mở rộng:

  1. mở thư mục Programs của bạn
  2. tìm MetaTrader 4
  3. nhấp chuột phải vào nó
  4. chọn tùy chọn Hiển thị nội dung
  5. mở đường dẫn thư mục sau: Ổ đĩa C → Program Files → MTrading MetaTrader 4 → MQL 4 → Indicators
  6. dán các chỉ báo (phần mở rộng .ex4)
  7. chạy MetaTrader 4.

Các chỉ báo đã cài đặt thành công nằm trong cửa sổ navigator.

2.Chỉ báo Đếm Ngược Nến MTrading

Khi bạn bật Chỉ báo Đếm Ngược Nến, nó sẽ hiển thị thời gian đến nến tiếp theo ở góc dưới bên phải của biểu đồ.

Khi bạn sử dụng chỉ báo, bạn có thể thay đổi vị trí của bộ đếm thời gian. Bạn có thể thiết lập vị trí bộ đếm thời gian bên cạnh nến. Để làm điều này, cho phép lựa chọn phù hợp với giá. Lưu ý rằng tự động di chuyển biểu đồ cần phải được kích hoạt để làm việc này.

Cửa sổ chỉ báo

2.1.Thiết lập chỉ báo Đếm Ngược Nến

Các cài đặt của chỉ báo đếm ngược nến gồm có vị trí nhãn, màu sắc cộng với phông chữ và kích thước phông chữ.

  1. Vị trí nhãn thiết lập vị trí của Bộ Đếm Ngược Nến.
  2. Màu sắc thiết lập màu sắc của số hiển thị.
  3. PhôngCỡ phông đặt cấu hình các font.

Bạn cũng có thể thiết lập cảnh báo cho các nến mới bằng cách sử dụng đường Cảnh Báo.

Cửa sổ chỉ báo riêng

3.Chỉ báo Nhóm Biểu Đồ MTrading

Chỉ báo Nhóm Biểu Đồ kết nối nhiều đồ thị. Bằng cách này, bạn có thể chỉnh sửa tất cả đồ thị cùng một lúc bằng cách thay đổi một trong số chúng. Sự thay đổi được áp dụng tự động cho tất cả các đồ thị trong nhóm.

Áp dụng chỉ báo cho tất cả các cửa sổ biểu đồ bạn muốn kết nối. Một hộp văn bản sẽ xuất hiện ở góc dưới bên phải của mỗi đồ thị.

Bạn có thể thiết lập một tên và nhóm biểu đồ sẽ kết nối tất cả các đồ thị với cùng tên. Tính năng này không phân biệt chữ hoa-thường.

Cửa sổ kiểm tra

4.Chỉ báo Vẽ Rảnh Tay MTrading

Chỉ báo Vẽ Rảnh Tay MTrading là một công cụ cho phép bạn tự vẽ đồ thị.

Để vẽ biểu đồ, áp dụng chỉ báo và giữ D trong khi vẽ bằng chuột của bạn.

Cửa số chỉ báo Rảnh Tay

4.1.Cài đặt và tổ hợp phím

Màu sắc của dòng tiêu chuẩn là đỏ. Bạn có thể tùy chỉnh màu sắc bằng cách nhấn các phím nóng khác nhau:

  1. B là màu xanh
  2. Y là màu vàng
  3. N là màu đen
  4. W là màu trắng

Để hoàn tác bản vẽ trước đó, nhấn X.

Bạn cũng có thể cấu hình các phím và màu sắc trong trình đơn cài đặt.

Cửa sổ chỉ báo riêng

5.Chỉ báo Cao-Thấp MTrading

Các chỉ báo cao-thấp sẽ hiển thị các giá cao nhất và thấp nhất trong khung thời gian đã chọn. Điều này hỗ trợ việc đo lường thời gian tiêu chuẩn như phút, giờ và ngày. Cái sau được xem là cài đặt thời gian mặc định.

Cửa sổ màu của đường

Để thay đổi màu sắc đường, trong màn hình cài đặt.

5.1.Cài đặt chỉ báo Cao-Thấp

  1. Khung thời gian cho điểm cao & thấp thay đổi đơn vị thời gian của chỉ báo.
  2. Bắt đầu tại thanh nến thiết lập nến hiện tại hoặc trước đó làm cơ sở cho việc tính toán điểm cao và thấp.
  3. Số lượng các thanh nến được bao gồm thiết lập số nến để tính toán mức cao và thấp.
  4. Khoảng thời gian hàng ngày thiết lập khoảng thời gian khi mức cao và thấp được tính toán.
  5. Áp dụng khoảng thời gian để mở-đóng cũng như mức cao-thấp áp dụng khung thời gian để mở và đóng các đường.
  6. Màu sắc cho đường cao và thấp tùy biến màu sắc cho các đường cao và thấp.
  7. Mở rộng/thu hẹp bởi số lượng thay đổi chiều rộng của mức cao và thấp.
  8. Các đơn vị để mở rộng thiết lập đơn vị đo lường cho tùy chọn thiết lập.
  9. Kiểu đường điều chỉnh kiểu dáng của các đường mở-đóng.
  10. Màu sắc cho đường mở bật đường mở hiện tại và thiết lập màu sắc cho nó (tùy chọn vô hiệu nếu màu được thiết lập thành None).
  11. Màu sắc cho đường đóng bật đường đóng hiện tại và thiết lập màu sắc cho nó (tùy chọn vô hiệu nếu màu được thiết lập thành None).
  12. Màu sắc cho đường đóng trước đó bật đường đóng trước đó và thiết lập màu sắc (tùy chọn vô hiệu nếu màu được thiết lập thành None).
  13. Cài đặt Nhãn cấu hình các nhãn.
  14. Thiết lập cảnh báo thiết lập cảnh báo trong trường hợp giá đi qua một đường nhất định.
Cửa sổ màu của đường

6.Chỉ báo giờ địa phương MTrading

Chỉ báo Giờ Địa Phương thể hiện giờ địa phương của bạn và giờ máy chủ ở phía dưới.

Bạn có thể thiết lập màu sắc.

Cửa sổ chỉ báo thời gian

7.Chỉ báo lịch sử Lệnh MTrading

Chỉ báo Lịch Sử Lệnh thể hiện các lệnh trong quá khứ của đồ thị.

Các lệnh lời có màu xanh lá. Các lệnh lỗ có màu đỏ.

Để xem thông tin chi tiết về giao dịch, di chuyển chuột qua một đường cụ thể. Thông tin bao gồm giá mở và đóng cửa, S/L và T/P.

Cửa sổ chỉ báo lịch sử Ví dụ này hiển thị 33,90€ lợi nhuận

Các thanh màu xanh dương và màu xám trong biểu đồ cung cấp thông tin về các giao dịch vừa qua. Thanh màu xanh đại diện cho các giao dịch có cùng ký hiệu và thanh màu xám cho các giao dịch của tất cả các ký hiệu khác.

7.1.Cài đặt chỉ báo lịch sử Lệnh

  1. Bao gồm các lệnh mở? lựa chọn xem giao dịch đang mở hiện tại có được hiển thị.
  2. Màu sắc mã hóa của lệnh thiết lập mã hóa màu sắc cho lời/lỗ hoặc mua/bán.
  3. Màu 1 thiết lập màu cho đường mua hoặc thắng.
  4. Màu 2 thiết lập màu cho đường bán hoặc thua.
  5. Màu sắc cho các lệnh mở thiết lập màu sắc của điểm đánh dấu sẽ đại diện cho điểm nơi các lệnh được mở.
  6. Đánh dấu điểm vào và thoát thiết lập kiểu đánh dấu.
  7. Đường từ mở đến đóng thiết lập loại thanh nến lịch sử.
  8. Kiểu màu sắc đường Stop-loss thiết lập màu sắc và kiểu của đường thua lỗ (đòi hỏi một kiểu được kích hoạt).
  9. Kiểu màu sắc đường Chốt Lời thiết lập màu sắc và kiểu của đường chốt lời (đòi hỏi một kiểu được kích hoạt).
  10. Hiển thị các dải hoạt động cho thời gian giao dịch chủ động cho phép và vô hiệu hóa việc hiển thị các giao dịch trong các ký hiệu ở dưới cùng của đồ thị.
  11. Màu sắc-Trong-Bộ LọcMàu sắc-Ngoài-Bộ Lọc thiết lập màu sắc của các thanh nến cho các giao dịch trong ký hiệu hoạt động hoặc các ký hiệu khác.
  12. Kích cỡ của dải (pixel) thiết lập kích thước của các thanh bar.
  13. Cài đặt bộ lọc thiết lập bộ lọc riêng cho các lệnh được hiển thị.

8.Chỉ báo Pivot MTrading

Các điểm Pivot hiển thị các đường kháng cự và hỗ trợ khác nhau trong đồ thị.

PP-line là đường hỗ trợ và kháng cự quan trọng nhất.

R1, R2 và R3 đại diện cho các bước tăng của kháng cự với mức quan trọng giảm dần.

Mặt khác, S1, S2, và S3 đại diện cho từng bước tăng của hỗ trợ.

Cửa sổ gia tăng

8.1.Cài đặt chỉ báo Pivot

  1. Khung thời gian cho các điểm pivot thiết lập khung thời gian cần thiết để tính toán điểm pivot.
  2. Số thanh được bao gồm thiết lập số nến cần thiết để tính toán điểm pivot.
  3. Tính toán cho mức PP tập hợp phương pháp tính giá cho điểm pivot.
  4. Hiển thị các đường trên biểu đồ hiển thị các đường suốt toàn bộ biểu đồ.
  5. Hiển thị nhãn cho tất cả các đường bật các nhãn cho các đường pivot.
  6. Điều chỉnh thanh Bar cho các nhãn (+ cho future) điều chỉnh các nhãn đường sang bên phải hoặc bên trái.
  7. Tên font cho các nhãn điều chỉnh loại font chữ cho các nhãn đường.
  8. Kích thước font cho các nhãn điều chỉnh kích thước font chữ cho các nhãn đường.
  9. Màu sắc và kiểu dáng điều chỉnh màu sắc và kiểu dáng của các đường riêng.
  10. Cảnh báo quản lý thông báo khi các đường cắt qua giá.

9.Chỉ báo Renko MTrading

Chỉ báo Renko được sử dụng để phân tích kỹ thuật đồ thị. Nó hiển thị các nến mới chỉ khi chuyển động giá thực tế diễn ra. Điều này bỏ qua các chuyển động giá nhỏ không ảnh hưởng đến xu hướng, giúp giữ cho hình ảnh tổng thể rõ ràng.

Cửa sổ chỉ báo Renko

9.1.Cài đặt chỉ báo Renko

  1. Kích thước khối Renko theo pips thiết lập kích thước của khối Renko.
  2. Kích thước pip biểu tượng thiết lập kích thước pip của công cụ.
  3. Màu sắc cho các khối lên và xuống thiết lập màu sắc của các khối Renko.
  4. Vẽ các khối liên tụcthiết lập các khối có liên tục hay không.
  5. Đường mục tiêu cho khối tiếp theo thiết lập kiểu của các đường chỉ báo.
  6. Vẽ lên đầu biểu đồ thiết lập các khối Renko xuất hiện phía trước hay phía sau.
  7. Cảnh báo về các khối mới thiết lập cảnh báo trong trường hợp khối mới.
  8. Làm tròn giá bắt đầu cho phép làm tròn giá bắt đầu.
  9. Tối đa các khối quá khứ thiết lập số khối được hiển thị.
  10. Xây dựng dữ liệu Renko từ thời gian lịch sử thiết lập khung thời gian cho việc tính toán các chỉ số Renko.
  11. Log CSV/TSV lưu một tập tin log bằng cách chọn một tên tập tin và định dạng.
  12. Đồ thị Offline cấu hình các cài đặt (xem chương 9.2.).

9.2.Mở đồ thị offline

Tạo chu kỳ đồ thị offline-thiết lập số khối mong muốn của bạn mà không khớp với một trong các khung thời gian tiêu chuẩn trong MT4, chẳng hạn như 10 cho các khối Renko 10 pips.

Để mở đồ thị offline:

  1. bấm vào File và sau đó Mở offline
  2. bấm đúp vào đồ thị với khung thời gian bạn chọn.

Đồ thị offline nên mở. Trong ví dụ này, đồ thị offline sẽ là M10.

Cửa sổ đồ thị offline

Đồ thị offline mở chứa các nến với kích thước thống nhất theo số lượng pips bạn đã chọn. Nhiễu loạn chuyển động được lọc ra và bỏ qua. Chuyển động xu hướng, kháng cự và hỗ trợ được thực hiện rõ ràng hơn.

10.Chỉ báo Spread MTrading

Chỉ báo Spread tính toán và hiển thị spread của một công cụ. Nó hiển thị spread cho đến khi nó ngừng hoạt động. Các chi tiết bao gồm spread tối đa, tối thiểu và mức trung bình trong khoảng thời gian.

Cửa sổ chỉ báo spread

11.Chỉ báo Phiên Ngày MTrading

Chỉ báo Phiên Ngày ẩn các nến được tạo ra trong buổi đêm. Điều này cho phép bạn tiếp tục làm việc với các thiết lập cũ của bạn và các chỉ báo như bình thường.

Ngoài ra, bạn có thể tạo riêng cửa sổ thời gian của bạn cho các phiên, chẳng hạn như DAX30 Xetra từ 09:00 đến 17:30 giờ CET.

Mặc định, các chỉ báo được thiết lập để hiển thị phiên DAX30 từ 08:00 đến 22:00 giờ CET.

Áp dụng chỉ báo vào đồ thị, bấm vào Tập tin, chọn Mở ngoại tuyến và chọn một biểu tượng để mở một biểu đồ ngoại tuyến.

Bạn luôn có thể thay đổi khoảng thời gian được hiển thị trong biểu đồ hoạt động. Điều này sẽ thay đổi chu kỳ thời gian trong biểu đồ ngoại tuyến.

Ngoài ra, bạn có thể áp dụng các mẫu, chỉ báo và Ea vào biểu đồ offline.

11.1.Cài đặt chỉ báo Phiên Ngày

Cửa sổ chỉ báo riêng
  1. Khung thời gian cho biểu đồ ngoại tuyến hiển thị ID biểu đồ ngoại tuyến.
  2. Các chu kỳ bao gồm hiển thị khoảng thời gian của phiên.
  3. Dịch chuyển số bar theo N phút điều chỉnh thời gian bằng số phút được lựa chọn.

12.Chỉ báo Biểu Đồ-trong-Biểu Đồ MTrading

Chỉ báo này cho phép bạn hiển thị một biểu đồ thứ hai trực tiếp bên trong một cửa sổ biểu đồ chính.

Điều này đặc biệt hữu ích khi bạn muốn quan sát mối tương quan có thể có, bởi vì chỉ báo Biểu đồ-trong-Biểu đồ cho phép bạn xem hai công cụ cùng một lúc. Biểu đồ bổ sung sẽ được hiển thị bên trong biểu đồ chính.

Có thể thêm các chỉ báo vào biểu đồ thứ hai. Bạn có thể mở và cài đặt những cái này bằng các thiết lập chỉ báo cho chỉ báo Biểu đồ-trong-Biểu đồ.

Bạn chỉ có thể giao dịch công cụ trong biểu đồ chính. Chỉ báo Biểu đồ-trong-Biểu đồ không đại diện cho một biểu đồ đầy đủ chức năng.

Cửa sổ chỉ báo Biểu đồ-trong-Biểu đồ

12.1.Thiết lập chỉ báo Biểu đồ-trong-Biểu đồ

  1. Biểu tượng thiết lập công cụ giao dịch ưa thích sẽ được hiển thị trong biểu đồ thứ hai (tham khảo cửa sổ toàn cảnh thị trường cho đúng tên)
  2. Đảo ngược giá đảo giá công cụ (ví dụ: EUR/USD sẽ được chuyển đổi thành USD/EUR)
  3. Kiểu vẽ chọn kiểu biểu đồ.
  4. Màu của Đường/cao-thấp thiết lập màu sắc các đường biểu đồ.
  5. Thân nến - tăng đặt màu cho nến bullish, nến tăng.
  6. Thân nến - giảm đặt màu cho nến bearish, nến giảm.
  7. Màu của đường giá hiện tại thiết lập màu cho đường hiển thị giá hiện hành.
  8. Màu sắc cho các đường vị thế mở thiết lập màu sắc cho các vị thế mở. Tùy chọn này được tắt theo mặc định.
  9. Màu sắc cho các đường s/l và t/p thiết lập màu cho các lệnh Dừng Lỗ hoặc Chốt Lời (mặc định được tắt).
  10. Màu sắc cho các đường lệnh chờ thiết lập màu cho các lệnh Chờ (mặc định được tắt).
  11. Kiểu đường cho các lệnh mở và lệnh chờ thiết lập kiểu cho đường đánh dấu các lệnh mở và lệnh chờ bằng cách chọn từ đường liền, đường chấm, đường đứt nét hoặc kết hợp cả hai.
  12. Chỉ báo lựa chọn và cấu hình các chỉ báo được áp dụng cho biểu đồ thứ hai. Các chỉ báo với các thiết lập tham số thêm vào có thể được điều chỉnh theo các tùy chọn tương ứng tại đây.

13.Chỉ báo Kính lúp MTrading

Kính lúp phóng to trên một biểu đồ để thấy các đơn vị thời gian ngắn hơn.

Để thay đổi kích thước khu vực phóng to, điều chỉnh kích thước của chỉ báo. Nhấp chuột vào cạnh của chỉ báo và kéo nó thay đổi kích thước.

Ngoài ra, bạn có thể thay đổi mức độ phóng đại. Ví dụ, bạn có thể thiết lập nó để luôn luôn hiển thị M1.

13.1.Cài đặt chỉ báo Kính Lúp

  1. Loại/khung thời gian biểu đồ chọn mức phóng đại. Thiết lập mặc định là một chu kỳ nhỏ hơn.
  2. Kiểu vẽ chọn kiểu biểu đồ (nến, giá đóng hoặc cao và thấp).
  3. Màu nền thiết lập màu nền của chỉ báo.
  4. Màu thanh bar tăng thiết lập màu sắc của các nến và thanh bar tăng.
  5. Màu thanh bar giảm thiết lập màu sắc của các nến và thanh bar giảm.
  6. Màu nổi bật kính lúp thiết lập màu sắc của khu vực phóng to.
  7. Đường lưới ngang điều chỉnh khoảng cách giữa các đường ngang. Lưu ý rằng thiết lập này là khác nhau riêng cho mỗi công cụ. Ví dụ: với EUR/USD là 0.0020, trong khi DAX30 là 20.
  8. Đường lưới dọc thiết lập khoảng cách giữa các đường thẳng đứng.
  9. Màu sắc cho mạng lưới đường thiết lập màu sắc cho lưới.
  10. Kích thước nến thay đổi kích thước của nến.
  11. Vị trí trái ban đầu di chuyển vị trí tiêu chuẩn của biểu đồ theo một số điểm ảnh về bên phải.
  12. Vị trí trên ban đầu di chuyển vị trí tiêu chuẩn của biểu đồ theo một số điểm ảnh xuống phía dưới.
  13. Góc cho vị trí ban đầu chọn góc của biểu đồ nơi vùng phóng đại sẽ được hiển thị.
  14. Chiều rộng ban đầu điều chỉnh độ rộng tiêu chuẩn theo pixel.
  15. Chiều cao ban đầu điều chỉnh chiều cao tiêu chuẩn theo pixel.
  16. Khoảng đệm ở trên và dưới điều chỉnh khoảng cách tối thiểu từ nến đến các cạnh của biểu đồ.
  17. Chiều cao thanh bar thông tin điều chỉnh kích thước của thanh thông tin.

14.Chỉ báo Biểu Đồ Mini MTrading

Chỉ báo Biểu Đồ Mini hiển thị một biểu đồ tùy chỉnh bên trong biểu đồ chính. Công cụ và khung thời gian là hoàn toàn độc lập với biểu đồ chính và biểu đồ Mini có thể được sử dụng với nhiều chỉ báo.

Cửa sổ Chỉ báo Biểu Đồ Mini

14.1.Cài đặt Chỉ báo Biểu Đồ Mini

  1. Ký hiệu đồ thị chọn công cụ giao dịch. Đảm bảo rằng việc đánh vần là chính xác và giống với tên hiển thị trong tổng quan thị trường.
  2. Đảo ngược giá đảo giá. Ví dụ: EUR/USD thành USD/EUR.
  3. Loại/khung thời gian biểu đồ- thiết lập khung thời gian cho biểu đồ Mini. Cài đặt mặc định là khung thời gian hiện hành của biểu đồ chính. Bạn có thể chọn bất kỳ khung thời gian nào khác, ngay cả những khung thời gian không thường có trong MetaTrader, chẳng hạn như 3M, 4M hoặc 12M. Xem chương 14.2 để biết thêm chi tiết
  4. Số tick cho mỗi thanh bar thiết lập số lượng tick sử dụng cho mỗi nến (chỉ cho Biểu đồ Tick).
  5. Chuyển đổi lựa chọn một chỉ báo thay đổi biểu đồ, chẳng hạn như Heikin Ashi hoặc phá vỡ Ba Đường.
  6. Kích cỡ Renko/range/Kagi/ khối P&F cấu hình kích thước của các khối theo các đơn vị được xác định (xem bên dưới).
  7. Các đơn vị cho kích thước khối thiết lập đơn vị cho kích thước khối.
  8. Đảo ngược yếu tố cho range và P&F thiết lập một yếu tố đảo ngược, số lượng các khối trước khi chuyển động được vẽ theo hướng ngược lại.
  9. Khung thời gian cơ sở cho Renko lịch sử, phạm vi Kagi, dữ liệu P&F chọn khung thời gian đã sử dụng để tính toán nến.
  10. Kiểu vẽ lựa chọn một kiểu biểu đồ như nến.
  11. Màu nền thiết lập màu nền của chỉ báo.
  12. Màu thanh bar tăng thiết lập màu sắc của các nến và thanh bar tăng.
  13. Màu thanh bar giảm thiết lập màu sắc của các nến và thanh bar giảm.
  14. Giá cố định lớn nhất điều chỉnh mức giá tối đa cho biểu đồ.
  15. Giá cố định nhỏ nhất điều chỉnh mức giá tối thiểu cho biểu đồ.
  16. Bao gồm các chỉ báo theo min/max chọn xem có sử dụng giá trị chỉ báo cho giá min / max của biểu đồ.
  17. Màu sắc cho mạng lưới đường thiết lập màu sắc cho lưới.
  18. Đường lưới ngang cấu hình khoảng cách giữa các đường ngang. Thiết lập này là khác nhau cho mỗi công cụ.
  19. Đường lưới dọc thiết lập khoảng cách giữa các đường thẳng đứng.
  20. Mức phóng đại điều chỉnh mức thu phóng của biểu đồ. Mức thu phóng 0 đề cập đến số lượng tối thiểu của độ phóng đại, trong khi mức thu phóng 5 là số lượng tối đa.
  21. Vị trí trái ban đầu di chuyển vị trí tiêu chuẩn của biểu đồ theo một số điểm ảnh về bên phải.
  22. Vị trí trên ban đầu di chuyển vị trí tiêu chuẩn của biểu đồ theo một số điểm ảnh xuống phía dưới.
  23. Góc cho vị trí ban đầu chọn góc của biểu đồ nơi Biểu Đồ Mini sẽ được hiển thị.
  24. Chiều rộng ban đầu điều chỉnh độ rộng tiêu chuẩn theo pixel.
  25. Chiều cao ban đầu điều chỉnh chiều cao tiêu chuẩn theo pixel.
  26. Khoảng đệm ở trên và dưới điều chỉnh khoảng cách tối thiểu từ nến đến các cạnh của biểu đồ.
  27. Khoảng đệm bên phải thiết lập các chức năng chuyển dịch biểu đồ. Số lượng điểm ảnh càng cao, khoảng cách giữa biểu đồ và biên bên phải của biểu đồ càng lớn.
  28. Chiều cao thanh bar thông tin điều chỉnh kích thước của thanh thông tin.
  29. Chỉ báo lựa chọn và cấu hình các chỉ báo được áp dụng cho biểu đồ thứ hai. Các chỉ báo với các thiết lập tham số thêm vào có thể được điều chỉnh theo các tùy chọn tương ứng tại đây.

14.2.Giải thích kiểu biểu đồ

Biểu đồ thứ hai (S5, S15, v. v..) vẽ các nến với một khoảng thời gian đã thiết lập. Biểu đồ S5 vẽ một nến mới sau mỗi 5 giây. Không có dữ liệu lịch sử cho biểu đồ thứ hai, có nghĩa là loại biểu đồ này được tạo ra ngay sau khi bạn áp dụng chỉ báo.

Biểu đồ Phạm Vi vẽ các nến mới chỉ khi giá di chuyển một số lượng pips. Các nến cùng hướng được kết hợp thành một nến.

Biểu đồ Renko tương tự như biểu đồ phạm vi. Cần có một chuyển động ngược chiều của ít nhất hai khối để vẽ một khối theo hướng ngược lại của xu hướng.

Biểu đồ Kagi thay đổi hướng khi giá đạt tới một sự đảo ngược vượt quá điểm cao/thấp cũ trước đó.

Biểu đồ Point & Figure tương tự như biểu đồ phạm vi, nhưng chuyển động cùng hướng được xếp chồng lên nhau. Một đảo ngược xảy ra chỉ khi một chuyển động ngược chiều kéo dài trong một tập hợp các khối. Thiết lập tiêu chuẩn cho việc này là ba khối. Bạn có thể thay đổi cài đặt này trong yếu tố Đảo Ngược cho thiết lập phạm vi và P&F.

15.Chỉ báo thông tin Ký Hiệu MTrading

Chỉ báo thông tin Ký Hiệu cho phép bạn xem một tập hợp cụ thể các thông tin được Cập Nhật theo thời gian thực trong cửa sổ riêng. Nó sẽ hiển thị sự khác nhau theo tỷ lệ phần trăm giữa các quá trình mở của khung thời gian đã chọn, mức cao hàng ngày và vô số các chỉ báo xu hướng trong khi đang tùy chỉnh hoàn toàn.

Một mũi tên cho phép bạn nhìn xem giá chuyển động lên hoặc xuống so với giá mở cửa cũng như nhìn thấy sự chênh lệch về pip.

Một thanh bar bên phải hiển thị vị thế giá hiện tại liên quan đến toàn bộ phạm vi hàng ngày.

Cửa sổ thanh bar

15.1.Cài đặt chỉ báo Thông Tin Ký Hiệu

  1. Chọn Ký Hiệu công cụ giao dịch. Cài đặt mặc định là ký hiệu trong biểu đồ hiện tại của bạn, nhưng bạn có thể chọn bất kỳ ký hiệu khác nhau nào theo ý muốn. Hãy đảm bảo rằng phát âm là chính xác và giống với tên hiển thị trong tổng quan thị trường.
  2. Kích thước pip sử dụng thiết lập kích thước của một pip.
  3. Khung thời gian cho % thay đổi cấu hình khung thời gian mà tỷ lệ phần trăm thay đổi nên sử dụng để tham khảo. Thiết lập mặc định là D1 (ngày hiện tại).
  4. Số thanh % thay đổi cấu hình số nến mà tỷ lệ phần trăm thay đổi nên sử dụng để tham khảo. Ví dụ, bạn có thể sử dụng 12 nến trong một biểu đồ tháng để xem tỷ lệ phần trăm thay đổi cho cả năm.
  5. Khung thời gian cho mức cao/thấp- cấu hình khung thời gian để được sử dụng trong biểu đồ cao/thấp. Cài đặt mặc định sử dụng cùng một khung thời gian với tỷ lệ phần trăm thay đổi.
  6. Số thanh bar cho mức cao/thấp cấu hình số nến được sử dụng trong biểu đồ cao/thấp. Ví dụ, bạn có thể sử dụng 12 nến trong biểu đồ tháng để xem chuyển động giá cho cả một năm.
  7. Màu nền thiết lập màu nền của chỉ báo.
  8. Màu tăng điều chỉnh màu sắc cho chuyển động tăng.
  9. Màu giảm điều chỉnh màu sắc cho chuyển động giảm.
  10. Màu văn bản điều chỉnh màu sắc cho văn bản.
  11. Vị trí trái ban đầu di chuyển vị trí tiêu chuẩn của các chỉ báo về bên phải một số điểm ảnh.
  12. Vị trí trên ban đầu di chuyển vị trí tiêu chuẩn của chỉ báo xuống dưới một số điểm ảnh.
  13. Góc cho vị trí ban đầu chọn góc của biểu đồ nơi chỉ báo được hiển thị mặc định.
  14. Chỉ báo lựa chọn và cấu hình các chỉ báo được áp dụng cho biểu đồ thứ hai. Các chỉ báo với các thiết lập tham số thêm vào có thể được điều chỉnh.

16.Chỉ báo Trọng Lực MTrading

Chỉ báo Trọng Lực hiển thị các vùng kháng cự và hỗ trợ dựa trên đến 10.000 nến M5 trong quá khứ. Các mức cao và thấp trong quá khứ này tạo ra các khu vực, trong khi dữ liệu hiện tại được coi là quan trọng hơn so với dữ liệu trước đó.

Những màu tối hơn đại diện cho các vùng hỗ trợ hoặc kháng cự mạnh hơn, vùng mà giá có khả năng hồi lại. Một sự vi phạm của một khu vực màu xanh sẫm có thể được đánh giá như là một tín hiệu tiếp tục. Những vùng sáng hơn thì không liên quan.

16.1.Cài đặt chỉ báo Trọng Lực

  1. Chu kỳ thời gian lựa chọn giữa thời gian tính toán thông thường hoặc rút ngắn.
  2. Màu sắc cấp X cấu hình màu sắc cho các cấp độ khác nhau của các vùng.

16.2.Thay đổi vùng tính toán

Để chuyển vùng tham chiếu để tính các vùng, vẽ một đường thẳng đứng trong biểu đồ và đặt tên là GStart.

Bạn có thể di chuyển đường này và thiết lập điểm tham chiếu cuối cùng theo thời gian cho việc tính toán các vùng.

17.Chỉ báo MTrading Keltner

Chỉ báo Keltner tạo thành một kênh Keltner trong biểu đồ. Cách nó hoạt động, các tín hiệu mua và bán tương tự như các dải bollinger nhưng được tính toán dựa trên chỉ báo ATR.

Hơn nữa, kênh này là ít bị lỗi tính toán.

Cửa số chỉ báo Kelner

Cắt qua dải băng trên hoặc trung bình di động là một tín hiệu tiếp diễn tương ứng. Thông thường, đường giữa và đường trung bình được sử dụng làm đường cắt lỗ.

17.1.Cài đặt chỉ báo Kelner

  1. Kiểu trung bình di động chọn kiểu đường trung bình.
  2. Giá của trung bình di động thiết lập giá được sử dụng để tính toán trung bình di động.
  3. Chu kỳ trung bình di động chọn chu kỳ thời gian cho đường trung bình di động.
  4. Chu kỳ ATR thiết lập khoảng thời gian cho ATR.
  5. Bội số ATR thiết lập bội số để tính toán các dải Keltner.
  6. Thông báo khi giá vượt kênh trên/dưới thiết lập một cảnh báo để kích hoạt khi dải trên hoặc dưới của các kênh bị vượt qua.

18.Câu hỏi thường gặp

  1. Các chỉ báo có hỗ trợ hệ điều hành Mac không? Chỉ một vài chỉ báo hỗ trợ Mac OS (xem chương 1.1).
  2. Các chỉ báo có hỗ trợ MT5 không? Không.
  3. Phần mở rộng có thể được gỡ bỏ riêng lẻ khỏi phần mềm MetaTrader 4 được không? Vâng, bạn có thể gỡ bỏ tiện ích mở rộng riêng lẻ bằng cách nhấp chuột phải trong cửa sổ navigator.
  4. Các chỉ báo có hỗ trợ các ngôn ngữ khác không? Không, các nhãn và cài đặt của các chỉ báo của chúng tôi chỉ hỗ trợ tiếng Anh.

19.Thêm thông tin

Xin vui lòng truy cập vào kênh chính thức của MTrading trên YouTube để nhận những phân tích, hướng dẫn và các phiên giao dịch trực tuyến. Chúng tôi khuyên bạn xem một hướng dẫn toàn diện cho MetaTrader 4 Supreme Edition.

Từ chối trách nhiệm:

Công ty TNHH ServiceCom cung cấp các bổ sung cho MetaTrader 4 miễn phí. Để sử dụng công nghệ này, bạn cần kết nối internet và máy chủ ổn định. ServiceCom Ltd đã đảm bảo kỹ thuật đáng tin cậy cho các bổ sung trên, nhưng những vấn đề kỹ thuật có thể phát sinh. ServiceCom Ltd cung cấp các tài khoản demo miễn phí để bạn có thể làm quen với công nghệ và các bổ sung trước khi mạo hiểm tiền của bạn. ServiceCom Ltd không chịu trách nhiệm về những thiệt hại lâu dài do sự cố kỹ thuật mang lại.

Cảnh báo rủi ro:

Kinh doanh ngoại hối và CFDs liên quan đến một mức độ rủi ro cao và có thể không phù hợp cho tất cả các nhà đầu tư. Cẩn thận xem xét mức kinh nghiệm và chấp nhận rủi ro của bạn trước khi bắt đầu kinh doanh. Hiệu suất trong quá khứ của các loại hình đầu tư không đảm bảo bất kỳ kết quả nào trong tương lai.